vanban.org

Quyết định 37/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒ A Á N NHÂN DÂN
̉ CÀ Y BẮ
HUYỆN MO
C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾ N TRE
Số: 37/2024/QĐST-HNGĐ.
́

QUYÊT ĐI ̣NH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦ A CÁ C ĐƯƠNG SỰ

́

́

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀ Y BĂC, TỈNH BÊN TRE

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;

̀

Căn cứ Luâ ̣t phi và Lê ̣ phi năm 2015;

́

́

Căn cứ Nghi ̣ quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Hô ̣i quy đi ̣nh về mưc thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản

̀

́ lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thu ̣ lý số: 147/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2024 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn gồm những ngườ i

̀ tham gia tố tu ̣ng sau đây:

Ngườ i yêu cầu giải quyết viê ̣c dân sự:

́

1. Chị Mai Thị T, sinh năm: 1991; Nơi cư trú: Âp T, xa T, huyê ̣̃

n M, tỉnh Bến Tre.

́

2. Anh Nguyễn Anh T1, sinh năm: 1991; Nơi cư trú: Âp B, xa B, huyê ̣̃

n G, tinh Tiền Giang.̉

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang ngày 22/12/2015. Trong thời gian chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống thường xuyên cự cãi nên sống ly thân cho đến nay. Nay chị Mai Thị Tvà anh Nguyễn Anh T thấy tình cảm không còn nên xin thuâ ̣n tinh ly hôn.

̀

Về con chung: Chi ̣ Mai Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Mai Anh T2, sinh ngày 31/12/2016 (hiê ̣n đang sống chung vớ i chi ̣ T); chị T không yêu cầu anh Nguyễn Anh T1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 trình bày không có.

Xét thấy, Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

1. Công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn và sự thỏa thuâ ̣n của các đương sự cu ̣ thể như

̀ sau:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 thuâ ̣n tinh ly

̀ hôn.

Về con chung: Chi ̣ Mai Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Mai Anh T2, sinh ngày 31/12/2016 (hiê ̣n đang sống chung vớ i chi ̣ T); anh Nguyễn Anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

Anh T1 có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh T1 lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thi chi ̣

̀ Thúy có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Tuấn. Vì lợi ích của con chung, anh T1, chi ̣ T hoă ̣c cá nhân, tổ chứ c theo quy đi ̣nh của Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay

̀ đổi người trực tiếp nuôi con.

Về tài sản chung: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 trình bày không có nên không xem xét.

2. Về lê ̣ phi sơ thẩm: Chị Mai Thị T và anh Nguyễn Anh T1 phải nộp 300.000

́ (ba trăm nghìn) đòng tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi

́ sơ thẩm mà chị T và anh T1 đa nô ̣̃ p là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi, lệ phi tòa án số 0004617 ngày 17/5/2024 của Chi cu ̣c Thi hành

́

́ án dân sự huyê ̣n Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm.

3. Quyết đi ̣nh này có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t ngay sau khi được ban hành và không bi ̣ kháng cáo, kháng nghị theo thủ tu ̣c phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,

7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2014.

̉ Nơi nhận:

THÂM PHÁ N -TAND tỉnh Bến Tre (01b);

(đã ký)

- VKSND huyê ̣n Mỏ Cày Bắc(02 b));

- Chi cu ̣c THADS huyê ̣n Mỏ Cày Bắc(01b);

- UBND xa B,̃ huyện G, tỉnh Tiền Giang (QĐ số 116 ngày 22/12/2015) (01b);

- Đương sự (02b);

Nguyễn Thi ̣ Thú y Uyên

- Lưu: Hồ sơ, Vp (03b).

Cỡ chữ