- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình Du - Nguyễn Thị Thúy"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2023/QĐST-HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 21 tháng 11 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2023/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Đình D, sinh năm 1971.
- Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1975.
Cùng nơi thường trú: Số nhà 428B, đường L, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị T chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2004, có tổ chức hôn lễ theo phong tục địa phương nhưng đến năm 2021 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn căng thẳng nhất từ tháng 7 năm 2023, anh chị đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Nay anh D và chị T đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh D và chị T không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Về con chung: Anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị T có một con chung là cháu Lê Trường V, sinh ngày 19/4/2005. Hiện nay cháu V đã thành niên nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và công nợ chung: Anh D và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Anh D, chị T thỏa thuận anh D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Anh Lê Đình D và chị Nguyễn Thị T có một con chung là cháu Lê Trường V, sinh ngày 19/4/2005. Hiện nay cháu V đã thành niên nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung : Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đình D chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn anh D đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2022/0002826 ngày 20/10/2023, anh D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P. Đông S, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA Số: /2023/Q§ST-HNG§ QuyÕt ®Þnh C¤NG NHËN THUËN T×NH LY H¤N Vµ Sù tháa thuËn cña c¸c ®¬ng sù TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Căn cứ vµo §iÒu 212, §iÒu 213 vµ §iÒu 397 cña Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào §iÒu 55 của LuËt H«n nh©n vµ Gia ®×nh; C¨n cø Luật phí và Lệ phí năm 2015; Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Chị Nguyễn Thị Tâm, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 12 Lê Thần Tông, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. - Anh Nguyễn Mạnh Hùng, sinh năm 1990. Địa chỉ: 450 Trần Phú, phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa. với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Ba Đình thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào năm 2019. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, anh chị đã sống ly thân nhau từ đó cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình và chính quyền địa phương hòa giải nhưng không có kết quả. Nay chị Tâm và anh Hùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị Tâm và anh Hùng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, sự thỏa thuận của anh chị về việc thuận tình ly hôn là có căn cứ nên công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. có con chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. giải quyết nên Tòa án không xem xét. thẩm. Xét thấy đây là sự tự nguyện thỏa thuận của anh chị nên chấp nhận. trong biªn b¶n hòa giải đoàn tụ không thành ngµy 06 tháng 4 năm 2023 lµ hoµn toµn tù nguyÖn, không vi phạm điều cấm của ph¸p luËt, kh«ng tr¸i ®¹o ®øc x· héi. thµnh, kh«ng cã ®¬ng sù nµo thay ®æi ý kiÕn vÒ sù tho¶ thuËn ®ã. thể như sau: Thị Tâm và anh Nguyễn Mạnh Hùng. có con chung nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn chị Tâm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0002908 ngày 31/3/2023, chị Tâm đã nộp đủ. kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn: - VKSND TP Thanh Hãa; - Ьng sù; - Chi côc THADS TP Thanh Hãa; - UBND P. Ba Đình, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập -Tự do - Hạnh phúc TP Thanh Hoá, ngày 14 tháng 4 năm 2023. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2023/TLST- HNGĐ NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: [1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tâm và anh Nguyễn Mạnh Hùng kết hôn [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tâm và anh Nguyễn Mạnh Hùng không [3] Về tài sản và công nợ chung: Chị Tâm, anh Hùng không yêu cầu Tòa án [4] Về lệ phí: Chị Tâm và anh Hùng thỏa thuận chị Tâm chịu lệ phí ly hôn sơ [5] ViÖc thuËn t×nh ly h«n vµ tháa thuËn cña c¸c ®¬ng sù ®îc ghi nhËn §· hÕt thêi h¹n 07 ngµy, kÓ tõ ngµy lËp Biªn b¶n hoµ gi¶i đoàn tụ không QuyÕt ®Þnh: 1. C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tâm và anh Nguyễn Mạnh Hùng không - Về tài sản chung, công nợ chung : Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Tâm chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®îc ban hµnh và THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương |