vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty CQ. Địa chỉ: K428 H34/12 Tôn Đản, Q. Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Chuyên, chức vụ: Giám đốc. Bị đơn: Công ty C. Địa chỉ: 75 Hoàng Thế Thiện, phường Hòa Xuân, Q. Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thành Chung, chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-KDTMCẩm Lệ, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 25/2022/TLST-KDTM về việc “Yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trả tiền”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty CQ. Địa chỉ: K428 H34/12 Tôn Đản, Q. Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: ông Trần Chuyên, chức vụ: Giám đốc.

- Bị đơn: Công ty C. Địa chỉ: 75 Hoàng Thế Thiện, phường Hòa Xuân, Q. Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thành Chung, chức vụ: Giám đốc.

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về yêu cầu khởi kiện

Công ty C có nghĩa vụ thanh toán Công ty CQ số tiền còn nợ là: 481.236.000 đồng thành 05 đợt như sau:

- Đợt 1, vào ngày 25/11/2022, Công ty C sẽ thanh toán cho Công ty CQ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 2, vào ngày 09/12/2022, Công ty C sẽ thanh toán cho Công ty CQ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 3, vào ngày 23/12/2022, Công ty C sẽ thanh toán cho Công ty CQ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 4, vào ngày 06/01/2023, Công ty C sẽ thanh toán cho Công ty CQ số tiền 100.000.000 đồng.

- Đợt 5, vào ngày 16/01/2022, Công ty C sẽ thanh toán cho Công ty CQ toàn bộ số tiền còn lại.

Trường hợp Công ty C không thanh toán hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào tương ứng với thời gian và số tiền mà các bên đã thỏa thuận, Công ty CQ có quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền còn lại mà Công ty C chưa thanh toán

Kể từ ngày Công ty CQ có đơn yêu cầu thi hành án nếu Công ty C không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì Công ty C phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Công ty CQ và Công ty C chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật là 11.624.720 đồng. Mỗi bên chịu 50% án phí là 5.812.360 đồng.

- Công ty CQ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002150 ngày 25/10/2022. Công ty CQ được hoàn trả số tiền là 4.187.640 đồng. Công ty C phải chịu án phí là: 5.812.360 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ