vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Thu H và anh Ngô Xuân T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh T và chị H có một con chung là cháu Ngô Vĩnh T, sinh ngày 13/7/2018. Sau khi ly hôn giao cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Xuân t và chị Thái Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TxOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 28 tháng 01 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 361/2021/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc ly hôn, gồm những đương sự sau đây:

- Anh Ngô Xuân T, sinh năm 1986;

- Chị Thái Thị Thu H, sinh năm 1997;

Cùng địa chỉ: Số 28A, ngõ 1/24 Đ, phường M, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 14/01/2022, các đương sự đã tự nguyện thỏa thuận các vấn đề sau:

1. Về tình cảm: Chị Thái Thị Thu H và anh Ngô Xuân T đều xác định tình cảm vợ chồng không còn xin thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh T và chị H có một con chung là cháu Ngô Vĩnh T, sinh ngày 13/7/2018. Sau khi ly hôn anh chị thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi cháu T, anh T sẽ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2022 đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung: Anh T và chị H không có tài sản chung.

4. Về công nợ chung: Anh T và chị H không có nợ chung.

5. Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Thu H và anh Ngô Xuân T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh T và chị H có một con chung là cháu Ngô Vĩnh T, sinh ngày 13/7/2018. Sau khi ly hôn giao cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2022 đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

1.4. Về tài sản chung: Anh T và chị H không có tài sản chung.

1.5. Về nợ chung: Anh T và chị H không có nợ chung.

1.5. Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí: Chị H cùng tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền chị đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2020/0033991 ngày 29/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Chị Hà đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ