vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Ngô Công Đ và chị Lê Thị Cẩm Th thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Ngô Tuấn K, sinh ngày 21/7/2018, anh Văn Ngô Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Lê Thị Cẩm Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Đ và Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST-HNGĐCai Lậy, ngày 30 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 296/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Văn Ngô Công Đ, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp M, xã L, huyện C, tỉnh T.

2. Chị Lê Thị Cẩm Th, sinh năm 1996.

Địa chỉ: Ấp A, xã S, huyện Đ, tỉnh N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20 tháng 5 năm 2022, anh Văn Ngô Công Đ và chị Lê Thị Cẩm Th đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được các nội dung:

- Về quan hệ hônnhân: Anh Văn Ngô CôngĐ vàchịLê Thị Cẩm Th thuậntình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Ngô Tuấn K, sinh ngày 21/7/2018, anh Văn Ngô Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Lê Thị Cẩm Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị Cẩm Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Văn Ngô Công Đ và chị Lê Thị Cẩm Th thỏa thuận anh Đ chịu toàn bộ lệ phí HNST.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải ngày 20 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn Ngô Công Đ và chị Lê Thị Cẩm Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Văn Ngô Tuấn K, sinh ngày 21/7/2018, anh Văn Ngô Công Đ trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Lê Thị Cẩm Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Lê Thị Cẩm Th có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Văn Ngô Công Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh Văn Ngô Công Đ đã nộp 300.000 đồng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0016193 ngày 13/5/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như đã thi hành xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ