vanban.org

Quyết định 37/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị V và Ông Võ Văn T thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Giao 02 con chung Võ Như Tr, sinh ngày 25/8/2015 và Võ Đức Gia H, sinh ngày 20/12/2011 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2022/QĐST – HNGĐBình Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 159/2023/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Phạm Thị V, sinh năm 1978;

2/ Ông Võ Văn T, sinh năm 1972;

Cùng nơi cư trú: Xóm 7, thôn P, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Văn T và Bà Phạm Thị V đều đã lớn tuổi mới lập gia đình, trước khi đến với nhau thì cả hai có tìm hiểu, yêu thương, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B ngày 14/10/2011. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống bình thường nhưng hai năm trở lại đây, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không chia sẽ hay thống nhất, bàn bạc bất cứ vấn đề gì trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cải vã thậm chí đã xảy ra xô xát làm tổn thương đến nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho ông, bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà V mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông, bà.

Về con chung: Vợ chồng có hai con chung là Võ Như Tr, sinh ngày 25/8/2015 và Võ Đức Gia H, sinh ngày 20/12/2011. Ông, bà thỏa thuận giao hai con chung Võ Như Tr và Võ Đức Gia H cho bà Vinh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Xét thấy sự thỏa thuận của ông, bà là phù hợp với nguyện vọng của các con, phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận về nuôi con của ông, bà. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà V không yêu cầu.

Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về, nghĩa vụ tài sản: Ông, bà tự xác định là không có.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị V và Ông Võ Văn T thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Giao 02 con chung Võ Như Tr, sinh ngày 25/8/2015 và Võ Đức Gia H, sinh ngày 20/12/2011 cho bà V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà V không yêu cầu.

Ông T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Bà Phạm Thị V và Ông Võ Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Phạm Thị V và Ông Võ Văn T tự xác định là không có.

1.5. Về lệ phí sơ thẩm: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Bà Phạm Thị V và Ông Võ Văn T có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng bà V, ông T đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005200, ngày 20/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.

2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ