- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 37/2022/QĐ-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Cầu Giấy, ngày 11 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu ngày 23 tháng 9 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Chị Bùi Hải Y, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 3, ngõ 7, phố N K T, quận C G, Thành phố H N.
- Người yêu cầu: Anh Trịnh Minh H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 22, ngõ 307 G V, phường C L, quận Đ Đ, Thành phố H N.
Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 10 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H tự nguyện kết hôn ngày 28/02/2015 có đăng ký kết hôn tại UBND phường C L, quận Đ Đ, Thành phố H N. Quá trình chung sống phát sinh nhiều mâu thuẫn gay gắt, không thể hòa giải được do không phù hợp về lối sống, bất đồng quan điểm sống. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H.
- Về con chung: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H cùng thống nhất xác định có 01 (Một) con chung là cháu Trịnh Hoàng Tú A, sinh ngày 04/3/2016. Ly hôn, chị Bùi Hải Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trịnh Hoàng Tú A. Anh Trịnh Minh H cấp dưỡng nuôi con chung 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc có quy định khác của pháp luật.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H cùng thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H cùng thống nhất xác định anh chị không nợ ai, không ai nợ gì anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chi phí hòa giải tại Tòa án: Chị Bùi Hải Y và anh Trịnh Minh H không phải nộp chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Thành phố H N; - VKSND quận C G, Thành phố H N; - THADS quận C G, Thành phố H N; - UBND phường C L, quận Đ Đ, Thành phố H N. (Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2015, ngày 28/02/2015); - Các đương sự; - Lưu VP; Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Hằng |