vanban.org

Quyết định 37/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 12/09/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Fan H.

Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn D về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí do anh D đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo biên lai số AA/2018/0007331 ngày 22/7/2021. Anh D đã nộp đủ. Quyết định có hiệu lực pháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn D - Fan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Fan H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2021/QĐST-HNGĐHải Dương, ngày 12 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc Hôn nhân và gia đình gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Thanh Tuấn.

Thư ký phiên họp: Ông Trần Hải Minh – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hậu – Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 181/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 184/2021/QĐMPH-ST ngày 28 tháng 8 năm 2021:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Huyện T, tỉnh Hải Dương.

- Chị Fan H, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Đài Loan.

- Người được ủy quyền giao nhận các văn bản tố tụng của Tòa án của chị Fan H: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1982, địa chỉ: Huyện T, tỉnh Hải Dương.

Các đương sự đều vắng mặt và đề nghị giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị Fan H tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, ngày 15/12/2016 tại UBND huyện T, tỉnh Hải Dương. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc tại gia đình anh D ở huyện T. Đến cuối năm 2017, chị Fan H vì lý do công việc nên phải quay về nước nhưng vợ chồng vẫn thường xuyên liên lạc gọi điện hỏi thăm sức khỏe của nhau. Tuy nhiên, do khoảng cách địa lý và anh D không thể sang Đài Loan để đoàn tụ cùng với vợ và chị Fan H cũng không thể sang Việt Nam để thăm gặp anh D. Do đó, vợ chồng ít gặp gỡ, bất đồng về ngôn ngữ, văn hóa dẫn đến tình cảm vợ chồng phai nhạt dần, thường xuyên xảy ra cãi vã nên anh D và chị Fan H không liên lạc với nhau và ly thân từ đó đến nay. Anh D và chị Fan H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh D và chị Fan H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung: Anh D và chị Fan H cùng xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh D tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Từ khi thụ lý đến phiên họp, Thẩm phán, Thư ký và người tham gia tố tụng chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về quan điểm giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ, căn cứ sự thỏa thuận của các bên đương sự, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Fan H. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh D chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc HNGĐ sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân và gia đình, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Anh D và chị Fan H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Anh Nguyễn Văn D hiện đang sinh sống ở huyện T, tỉnh Hải Dương, Việt Nam, chị Fan H hiện đang sinh sống ở Đài Loan (Trung Quốc) nên căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39 BLTTDS, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Các văn bản chị Fan H gửi về đều đã được hợp pháp hóa lãnh sự tại Văn phòng kinh tế - văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc và có bản dịch công chứng nên được công nhận là hợp pháp.

Chị Fan H hiện nay sinh sống ở Đài Loan (Trung Quốc) không có điều kiện về Việt Nam nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt và ủy quyền cho anh Nguyễn Văn D giao nhận các văn bản tố tụng với Tòa án. Anh D đồng ý nhận ủy quyền của chị Fan H.

Theo Công văn số 18577/QLXNC-P4 của Cục quản lý xuất nhập cảnh, lần cuối chị Fan H xuất cảnh là vào ngày 24/3/2020. Từ đó đến nay chị Fan H chưa nhập cảnh lần nào.

Tại phiên họp anh D và chị Fan H vắng mặt nhưng đều đề nghị giải quyết vắng mặt nên TAND tỉnh Hải Dương tiến hành phiên họp vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 367 BLTTDS.

Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị Fan H tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn ngày 15/12/2016 tại UBND huyện T, tỉnh Hải Dương. Sau khi kết hôn vợ chồng sống xa nhau được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do năm 2017, chị Fan H vì lý do công việc nên phải quay về nước. Do khoảng cách về địa lý, vợ chồng không hợp nhau, bất đồng ngôn ngữ, văn hóa nên thường xuyên cãi vã dẫn đến vợ chồng không còn liên lạc gì với nhau. Anh D và chị Fan H ly thân từ năm 2017 đến nay. Anh D và chị Fan H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy tình trạng vợ chồng giữa anh D và chị Fan H đã trầm trọng, vợ chồng ly thân đã lâu, không ai quan tâm đến ai, mục đích hôn nhân không đạt được. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Anh D và chị Fan H không có con chung nên không yêu cầu nên Tòa án không xét.

Về tài sản chung: Anh D và chị Fan H cùng xác định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh D tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 371, khoản 2 Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn D và chị Fan H.

2. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn D về việc chịu cả lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đối trừ với 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí do anh D đã nộp tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương theo biên lai số AA/2018/0007331 ngày 22/7/2021. Anh D đã nộp đủ.

Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 12/9/2021.

Cỡ chữ