- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận TTLT và sự thỏa thuận của các đương sự anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2021/QĐST- HNGĐ ơ | Đăk Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ - TỈNH KON TUM.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 361; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Tuấn V, sinh năm 1998. Địa chỉ: Tổ dân phố 5, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T và chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ dân phố 6, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H kết hôn hợp pháp vào ngày 18/02/2019 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T, nhưng trong cuộc sống vợ chồng anh, chị bất đồng quan điểm, không hòa thuận, hạnh phúc nên anh, chị cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh, chị xác nhận vợ chồng không có con chung và chị Nguyễn Thị H tại thời điểm giải quyết ly hôn không có thai với anh Phạm Tuấn V nên không xem xét giải quyết.
[
Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.
Về các vấn đề khác: Không.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, người yêu cầu phải chịu. Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh Phạm Tuấn V nhận chịu toàn bộ số tiền này. Đây là đương sự tự nguyện nhận chịu, xét thấy là phù hợp nên được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh, chị đều xác nhận không có con chung và chị Nguyễn Thị H tại thời điểm giải quyết ly hôn không có thai với anh Phạm Tuấn V nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản, nghĩa vụ tài sản: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn): Là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), người yêu cầu phải chịu. Anh Phạm Tuấn V và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận, anh Phạm Tuấn V nhận chịu toàn bộ. Anh Phạm Tuấn V đã nộp đủ số tiền này tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum theo biên lai số AA/2016/0004548 ngày 06 tháng 05 năm 2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; -VKSND cùng cấp; -UBND TT Đăk Hà; -Chi cục THADS huyện - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đoàn Thị Kim Anh |