vanban.org

Quyết định 37/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị K và ông Lò Văn T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị K và ông Lò Văn T thuận tình ly hôn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị K- Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị K và ông Lò Văn T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SỐP CỘP
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37 /2020/QĐST- HNGĐ
!

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36 /2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2020 giữa:

Nguyên!đơn: Bà Lò Thị K, sinh năm 1982

Địa chỉ: Bản K, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La

Bị đơn: Ông Lò Văn T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Bản K, xã M, huyện S, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị K và ông Lò Văn T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị K và ông Lò Văn T thuận tình ly hôn

- Về con chung: Giao cháu Lò Văn L, sinh ngày 18/2/2011 cho bà Lò Thị K, trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi cháu L đủ 18 tuổi

Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng bà K, ông T có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc, giáo!dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung phải đòi, nợ chung phải trả: Bà K và ông T! không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Bà Lò Thị K chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn, ông Lò Văn T chịu 75.000 đồng án phí xin ly hôn. Bà K nhận nộp thay phần án phí của ông T; Cộng là 150.000đ (Một!trăm!năm!mươi!nghìn!đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: AA//2016/ 0004861 ngày 23 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La; hoàn trả cho bà Lò Thị K số tiền 150.000 đồng (Một!trăm!năm!mươi!nghìn! đồng)!theo!biên!lai!thu!số!AA/2016/0004861!ngày!23/6/2020.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng, nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ