- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Y Hải Yến và anh A Na Kha Ly thuận tình xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 56/2020/QĐST-HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57; 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 144; khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 36 và Điều 37 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh A Na Kha L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Kon K, xã Đ, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
- Chị Y Hải Y, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn K, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23-10-2020, những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Y Hải Y và anh A Na Kha L đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về các vấn đề như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Hải Y và anh A Na Kha L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có một con chung cháu A Na Hải A, sinh ngày 21/02/2013. Khi ly hôn chị Y Hải Y và anh A Na Kha L thỏa thuận: Chị Y Hải Y nhận nuôi con A Na Hải A cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được. Về cấp dưỡng: Chị Y Hải Y không yêu cầu anh A Na Kha L cấp dưỡng việc nuôi con chung.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y Hải Y nhận nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y Hải Y và anh A Na Kha L thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa chị Y và anh L chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (ngày 02-11-2020).
- Về con chung: Có một con chung cháu A Na Hải A, sinh ngày 21/02/2013. Khi ly hôn chị Y Hải Y và anh A Na Kha L thỏa thuận: Chị Y Hải Y nhận nuôi con A Na Hải A cho đến khi con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động và tự lập được. Về cấp dưỡng: Chị Y Hải Y không yêu cầu anh A Na Kha L cấp dưỡng việc nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị Y Hải Y tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào số tiền chị Yến đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0002509 ngày 07/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị Y Hải Y đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Ngọc Hồi; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao tại Đà Nẵng; - UBND xã Đăk Xú, h. Ngọc Hồi, t. Kon Tum; - Chi cục THADS huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ./ | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hành |