- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TRiệu Tuấn A - Lê Thị Hoàng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Di L, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 102/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Triệu Tuấn A; sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà 40, đường Ng, tổ dân phố 10, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
2. Chị Lê Thị Hoàng Y; sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà 40, đường Ng, tổ dân phố 10, thị trấn Di L, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y được ghi trong Biên bản hòa ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y có một con chung Triệu L, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016. Khi ly hôn anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y thỏa thuận giao con chung cho chị Lê Thị Hoàng Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Triệu Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện cần áp dụng các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận thỏa thuận giao con chung Triệu L, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016 cho chị Lê Thị Hoàng Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Triệu Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Triệu L, sinh ngày 08 tháng 7 năm 2016 cho chị Lê Thị Hoàng Y trực tiếp nuôi dưỡng, anh Triệu Tuấn A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/001717 ngày 13 tháng 5 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Anh Triệu Tuấn A và chị Lê Thị Hoàng Y đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di L; - UBND thị trấn Di L; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’Tìm |