- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Tưởng Phương T và anh Hồ Ngọc Bảo T thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________ Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hồ Ngọc Bảo T, sinh ngày 04-9-1991; Địa chỉ: Thôn Quảng L, xã ST, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế;
2. Chị Tưởng Phương Tr, sinh ngày 07-5-1994; Địa chỉ: Tổ s, tổ dân phố n, thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 28 tháng 7 năm 2020, Tòa án nhân dân huyện A Lưới nhận định:
Về hôn nhân: Anh Hồ Ngọc Bảo T và chị Tưởng Phương Tr tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 04-3-2019, tại Ủy ban nhân dân thị trấn A L, huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân giữa anh T và chị Tr là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng không hòa thuận, nguyên nhân là do hai người có tính cách và lối sống khác nhau, nên vợ chồng thường xuyên xảy ra xung đột, sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân một thời gian không còn quan tâm, chăm sóc nhau.
Xét thấy, vợ chồng anh T và chị Tr đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình cần công nhận anh Hồ Ngọc Bảo T và chị Tưởng Phương Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Cháu Hồ Gia H, sinh ngày 21-8-2019. Hiện nay con đang ở với chị Tr. Chị Tr và anh T thảo thuận giao cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Hồ Gia H, kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng từ khi ly hôn đến khi con đủ tuổi thành niên, là phù hợp với quy định Luật Hôn nhân và gia đình. Sự thỏa thuận về nuôi con chung là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: không có nên không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm: Mỗi người nộp 150.000đ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Hồ Ngọc Bảo T và Tưởng Phương Tr thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Hồ Gia H, sinh ngày 21-8-2019, hiện nay đang ở với chị Tr. Chị Tưởng Phương Tr trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Anh Hồ Ngọc Bảo T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) từ khi ly hôn cho đến khi đủ tuổi thành niên.
Đối với khoản cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi người phải thi hánh án thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Anh Hồ Ngọc Bảo T và chị Tưởng Phương Tr mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số AA/2013/004337 và Biên lai số AA/2013/004338, ngày 15 tháng 7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A L, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh T và chị Tr đã nộp đủ, không phải nộp thêm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự; được bổ sung theo luật sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A L; - UBND thị trấn A L; - Lưu hồ sơ; AV. | THẨM PHÁN Hồ Văn Vĩnh |