- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị D, Nguyễn Trung H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 23 tháng 03 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 33, 34, 59, 62 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D – sinh năm 1989
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H – sinh năm 1986
Cùng trú tại: Thôn Q, xã H, huyện T, Phú Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Nguyễn Thanh H – sinh năm – sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị Rẻn – sinh năm 1963; Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, Phú Yên.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị D – sinh năm 1989
Bị đơn: Anh Nguyễn Trung H – sinh năm 1986
Cùng trú tại: Thôn Q, xã H, huyện T, Phú Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng ông Nguyễn Thanh H – sinh năm – sinh năm 1965 và bà Nguyễn Thị R – sinh năm 1963; Nơi cư trú: Thôn Q, xã H, huyện T, Phú Yên.
2. Sự thỏa thuận cụ thể của các đương sự như sau:
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Hồ Thị D, anh Nguyễn Trung H và vợ chồng ông Nguyễn Thanh H, bà Nguyễn Thị R về việc yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung sau ly hôn ngày 31/01/2020 cụ thể như sau:
1. Công nhận quyền sử dụng đất tại thửa số NN(5), tờ bản đồ 58-A, tọa lạc tại thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên, được Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BBnn ngày NN/2012 đứng tên ông Nguyễn Thanh H là tài sản chung của chị Hồ Thị D, anh Nguyễn Trung H.
2. Chị Hồ Thị D và anh Nguyễn Trung H thống nhất giao quyền sử dụng đất tại thửa số NN(5), tờ bản đồ 58-A, tọa lạc tại thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên, được Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BBnn ngày NN/2012 đứng tên ông Nguyễn Thanh H cho chị Hồ Thị D được quyền sử dụng.
Chị Hồ Thị D liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, chỉnh lý biến động đất đai, thực hiện thủ tục sang tên theo quy định của pháp luật đất đai.
3. Chị Hồ Thị D tự nguyện thanh toán giá trị chênh lệch tài sản chung là quyền sử dụng đất tại thửa số NN(5), tờ bản đồ 58-A, tọa lạc tại thôn T, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên, được Ủy ban nhân dân huyện Tây Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BBnn ngày 02/5/2012 đứng tên ông Nguyễn Thanh H cho anh Nguyễn Trung H là 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), đã thanh toán xong.
4. Về án phí:
Nguyên đơn chị Hồ Thị D phải chịu 300.000 đồng tiền án về việc yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung sau ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2015/0014530 ngày 20/02/2020 của Chic cục thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, Phú Yên; đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Tây Hòa; - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thanh Hưng |