vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Hà Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hà T1, sinh ngày 30/8/1986. Ly hôn con trưởng thành đủ 18 tuổi, có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Hữu Đ, sinh năm: 1955

- Bà Hà Thị T, sinh năm: 1956 Cùng trú tại: Tổ 33, phường Mỹ A, quận Ngũ Hành S, TP. Đà Nẵng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Hà Thị T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hà T1, sinh ngày 30/8/1986. Ly hôn con trưởng thành đủ 18 tuổi, có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết; [3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận; [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Hà Thị T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu Đ và bà Hà Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Hà T1, sinh ngày 30/8/1986. Ly hôn con trưởng thành đủ 18 tuổi, có gia đình riêng nên không yêu cầu giải quyết;

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận;

- Về nợ chung: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 đồng ông Nguyễn Hữu Đ và bà Hà Thị T tự nguyện chịu. Ông Đ và bà T đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001971 ngày 05/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ