vanban.org

Quyết định 37/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 28/9/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 14 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 39 /2019/TLST - VDS ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đỗ Trung K, sinh năm 1988;

Nơi cư trú: Thôn P, xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1989;

Nơi cư trú: Thôn C, xã N, huyện T, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 18/7/2013. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận đến đầu tháng 5/2015 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân: Theo anh K là do anh chị luôn bất đồng quan điểm, mặc dù vợ chồng đã cố gắng khắc phục nhưng không tìm được tiếng nói chung, hai bên không thể hòa hợp được; theo chị L là do anh K sống vô trách nhiệm với gia đình, có lối sống không đúng mực. Vì vậy giữa anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất hòa với nhau. Vợ chồng chung sống không có hạnh phúc. Từ cuối năm 2015, chị L đã về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn C, xã N, huyện T, tỉnh H sinh sống. Vợ chồng sống ly thân đã lâu, mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến ai. Nay anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.

Về quan hệ con chung: Anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L có 01 con chung là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 28/9/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao con Đỗ Tuệ L cho chị L nuôi dưỡng và chăm sóc. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.

Về quan hệ tài sản: Anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L thống nhất: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Anh K, chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung K và chị Phạm Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Đỗ Tuệ L, sinh ngày 28/9/2014 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Chị L không yêu cầu anh K cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi một trong hai bên có yêu cầu.

- Về tài sản chung: Anh K, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh K, chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai 000xxxx và 000xxxx ngày xx/x/xxxx tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ