- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn B yêu cầu CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊÊN THÁI THỤY
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ô luâ ôt Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luâ ôt Phí và Lê ô phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí và lê ô phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ viê ôc dân sự thụ lý số 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về viê ôc : Yêu cầu công nhâ ôn thuâ ôn tình ly hôn giữa những người yêu cầu:
1. Chị : Bùi Thị Hồng H, sinh năm 1988
2. Anh : Bùi Văn B, sinh năm 1986 Đều trú tại: SN A, khu 6, thị trấn D, huyên TT, tỉnh TB.
NHÂÊN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn B kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn năm 2006 tại UBND thị trấn D, huyện TT, tỉnh TB. Tại thời điểm kết hôn anh chị đủ điều kiê ôn kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, anh chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị H và anh B có 01 con chung là Bùi Ngọc A, sinh ngày 19/4/2006. Anh chị thỏa thuâ ôn chị H trực tiếp nuôi con chung, chị H không yêu cầu anh B phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh B có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Chị H và anh B không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị H và anh B thống nhất chị H sẽ chịu toàn bô ô lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Hồng H và anh Bùi Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị H và anh B có 01 con chung là Bùi Ngọc A, sinh ngày 19/4/2006. Hai bên thỏa thuâ ôn chị Hạnh trực tiếp nuôi con chung, chị H không yêu cầu anh Bình phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị, anh B có quyền đi lại thăm nom giáo dục con chung, không ai được ngăn cản; Vấn đề thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.
Về tài sản chung: Chị H và anh B không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lê Ê phi: Chị Bùi Thị Hồng H nhận chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0001717 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành lệ phí, chị H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKDND huyện Thái Thụy - Chi cục THA huyện Thái Thụy - TAND tỉnh TB - UBND thị trấn D - Lưu hồ sơ vụ án. | Ngô Thế Tương |