- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Đại T - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH NINH BÌNH Số: 37/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Huỳnh Đại T, sinh năm 1975; ĐKHKTT và trú tại: Phố P, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình;
Bị đơn : Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1979; ĐKHKTT và trú tại: Phố P, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình; Chỗ ở hiện nay: phố N, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Đại T và chị Nguyễn Thị Thu H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Giao chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung của vợ chồng là Huỳnh Thị Ngọc A, sinh ngày 30/3/2005 và Huỳnh Khánh T, sinh ngày 10/12/2006. Anh Huỳnh Đại T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả hai con chung cho chị H mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng ). Cụ thể: cháu Huỳnh Thị Ngọc A 1.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu Ngọc A thành niên; cháu Huỳnh Khánh T 1.000.000đ/1 tháng kể từ tháng 4/2019 đến khi cháu T thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Huỳnh Đại T nộp toàn bộ án phí bao gồm 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, tổng án phí anh T phải nộp là 300.000đ nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002977 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày chị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh T không nộp số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự
Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND TT P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Anh |