- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2018/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1729/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc: “Thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu: Ông Trịnh Xuân L, sinh năm 1984
Hô khẩu thường trú: Xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ liên lạc: khu phố H, thị xã T, Bình Dương
Người yêu cầu: Bà Lê Thị L, sinh năm 1990
Hô khẩu thường trú: Xã X, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ: Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành, thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Trịnh Xuân L, sinh năm 1984
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1990
Giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 04 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân xã X, huyện T, tỉnh T hết hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: ông Trịnh Xuân L và bà Lê Thị L không có con chung.
Về tài sản chung: Ông L và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân sự này.
Về nợ chung: Ông L và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết trong việc dân sự này.
Về lệ phí: Ông L và bà L phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0028272 ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G, các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. H; - VKSND quận G; - Chi cục THADS q. G; - UBND x X, h T; t T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Hoàng Thế Viễn |