- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T H và anh Nguyễn T D 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 216 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ KỲ ANH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Kỳ Anh, ngày 21 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2016/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2016 giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T H sinh ngày 11/10/1990. Địa chỉ: Phường K - thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Nguyễn T D sinh ngày 08/8/1986. Địa chỉ: Phường K - thị xã Kỳ Anh - tỉnh Hà Tĩnh.
- Căn cứ vào điều 216 và các điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T H và anh Nguyễn T D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn T D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là Nguyễn T B sinh ngày 17/10/2010 đến khi đủ tuổi trưởng thành, anh D không yêu cầu chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ: Vợ chồng không nợ ai.
- Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 điều 147 – BLTTDS năm 2015; điều 5, khoản 4 điều 18, điểm a khoản 1 điều 24, khoản 11 điều 27 pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án ngày 27/02/2009 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và khoản 2 điều 16 Nghị quyết số 01/2012 NQ-HĐTP ngày 13 tháng 6 năm 2012: Chị Nguyễn Thị T H thỏa thuận nộp toàn bộ án phí Ly hôn sơ thẩm cho cả anh Nguyễn T D là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 200.000đ theo biên lai thu tiền số 0002355 ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã Kỳ Anh, Hà Tĩnh. Nay chị Nguyễn Thị T H được hoàn trả 100.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND Thị xã Kỳ Anh; -TAND tỉnh Hà Tĩnh; -THADS Thị xã Kỳ Anh; - UBND phường Kỳ Long; - Các đương sự - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Thái Thị Tân |