vanban.org

Quyết định 369/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thanh Lan"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
"""""""THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI"
""Số:"369/2022/QĐST-HNGĐ"
"
"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT"ĐỊNH"

CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN"VÀ"SỰ"THOẢ"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"

TOÀ"ÁN"NHÂN"DÂN"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM,"THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI"

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 367/2022/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:

1. Anh"Lê"Hà"T,"sinh năm 1990;

2. Chị"Nguyễn"Thị"Ngọc"L,"sinh năm 1990;

Đăng ký HKTT và cư trú: Số 1E, ngõ 32 P, TDP số 6, phường T, quận N, thành phố H.

NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"

"

[1] Về hôn nhân: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L đăng ký kết hôn ngày 11/5/2012 tại UBND xã T, huyện T, thành phố H (Nay là UBND phường T, quận N, TP. H), trên cơ sở tự nguyện. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Nay anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị L là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

[2] Về con chung: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"có 01 con chung là cháu Lê Hà Kiều A, sinh ngày 21/3/2012. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị Ngọc L"trực tiếp nuôi dưỡng. nh Lê Hà T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đ/01 tháng, kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

[3] Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"phải chịu lệ phí giải quyết hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

[5] Xét thấy: Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 23 tháng 8 năm 2022 Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

"

QUYẾT"ĐỊNH:"

"

1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L.

2. Về con chung: Giao cháu Lê Hà Kiều A, sinh ngày 21/3/2012 cho Nguyễn Thị Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Hà T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đ/01 tháng, kể từ tháng 9/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Lê Hà T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"mỗi người phải phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0034575 ngày 22 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Lê Hà T và chị Nguyễn Thị Ngọc L"đã nộp đủ lệ phí.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi!nhận:!

THẨM"PHÁN"

- Đương sự;

- VKSND Q. Nam Từ Liêm;

- CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;

- UBND P T, quận N,

TP. H;

- Lưu hồ sơ.

Nguyễn"Văn"Vinh" "

Cỡ chữ