- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 368/2023/QĐST- HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 418/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Dương Thanh C, sinh năm 1983; địa chỉ: số 914/1, Tổ 36, Khu 5, phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Lê Thanh D, sinh năm 1985; địa chỉ: số 6, Tổ 1, khu phố V, phường T, thành phố T1, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào năm 2007 tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 099, quyển số 01/2007, ngày 11/7/2007. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D là hợp pháp theo quy định tại Điều 9, 10 và Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000. Hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Vì hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D có một con chung là cháu Dương Ngọc Thủy Tiên, sinh ngày 17/10/2007. Sau khi ly hôn, ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D thống nhất giao con chung là cháu Dương Ngọc Thủy Tiên cho ông Dương Thanh C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự về con chung là tự nguyện, phù hợp với quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu phải chịu theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 13/9/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 099, quyển số 01/2007, ngày 11/7/2007 do Ủy ban nhân dân phường C, thị xã (nay là thành phố) T, tỉnh Bình Dương cấp cho ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Dương Thanh C được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Ngọc Thủy Tiên, sinh ngày 17/10/2007.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D không có yêu cầu, không tranh chấp nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Dương Thanh C và bà Lê Thanh D mỗi người phải chịu số tiền là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, tổng cộng số tiền là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ hết vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0000739 ngày 12/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND Tp. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một; - UBND phường C, thành phố T, tỉnh Bình Dương; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Khương Minh Trí |