- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 368/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 358/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Hữu L, sinh năm 1979;
- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1979.
Cùng đăng ký HKTT tại: thôn L, xã T, huyện M, thành phố H. Cùng chỗ ở hiện tại: Ngách X, Số nhà Y, tổ dân phố số Z, phường P, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện M, tỉnh V (nay là xã T, huyện M, thành phố H) vào ngày 19/10/2003. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian đến đầu năm 2023 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Mai N1, sinh ngày 24/7/2004; cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 02/5/2008 và cháu Nguyễn Hữu Long H, sinh ngày 15/02/2012. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu N1, cháu V và cháu H. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 30 tháng 8 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Mai N1, sinh ngày 24/7/2004; cháu Nguyễn Tường V, sinh ngày 02/5/2008 và cháu Nguyễn Hữu Long H, sinh ngày 15/02/2012. Chị Nguyễn Thị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung là cháu N1, cháu V và cháu H. Về cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Hữu L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Hữu L và chị Nguyễn Thị N không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hữu L tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh L đã nộp theo biên lai số AA/2020/0035551 ngày 28/8/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã T, huyện M, thành phố H (số 49/2003); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |