vanban.org

Quyết định 367/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Năm thuận tình ly hôn 2/ Về con chung: Bà Võ Thị Hồng H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Minh N – sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/8/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Hồng Hảo - Nguyễn Bá Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự ;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 177/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Võ Thị Hồng H, sinh năm 1988; CCCD: xxxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Tổ *, khu phố **, xã ĐQ, tỉnh Đồng Nai.

- Ông Nguyễn Bá L, sinh năm 1986; CCCD: xxxxxxxxxx; Địa chỉ: ** PVH, khu phố *, phường TSH, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 59 đăng ký ngày 13/10/2020 tại Ủy ban nhân dân phường TSH (trước đây là Phường **, quận Tân Bình), Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Võ Thị Hồng H và ông Nguyễn Bá L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm sống, không có sự tin tưởng, tôn trọng lẫn nhau dẫn đến tình cảm không còn. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn là không có và sự thỏa thuận của hai bên về việc yêu cầu thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Minh N – sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/8/2020. Hai bên thỏa thuận bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông L cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), mỗi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 1 đến ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, từ tháng 04 năm 2026. Nhận thấy, thỏa thuận của hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên ghi nhận sự thỏa thuận này.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét

- Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà H tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã đóng.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hồng H và ông Nguyễn Văn Năm thuận tình ly hôn

1.2/ Về con chung: Bà Võ Thị Hồng H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên Nguyễn Minh N – sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/8/2020.

Ông Nguyễn Bá L cấp dưỡng mỗi tháng cho 02 con là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), mỗi con là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Việc cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 1 đến ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu từ tháng 4 năm 2026 đến khi con chung lần lượt thành niên.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong, ông L còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

1.3/ Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4/ Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Võ Thị Hồng H tự nguyện chịu toàn bộ và được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án do bà H đã nộp theo biên lai thu số: 0012303 ngày 11/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ