vanban.org

Quyết định 367/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 26/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Đào Thị H. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Lê Anh T và chị Đào Thị H có 02 con chung.Con chung Lê Tuấn Ph sinh ngày 28/12/2002 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:367/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ba đình, ngày 26 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015.

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2023 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16/6/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, Hà Nội. Người yêu cầu:Anh Lê AnhT- sinh năm 1980 Và chị Đào Thị H- sinh năm 1983 ĐKNKTT và nơi ở: Số 3 ngõ C -V,phường K, Quận Ba Đình, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Lê AnhT và chị Đào Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường K,Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội số đăng ký 128/2002 ngày 17/12/2002. Đây là hôn nhân hợp pháp.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 338/2023/TLST -VHNGĐ ngày 16/6/2023.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Đào Thị H.

- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Lê Anh T và chị Đào Thị H có 02 con chung.Con chung Lê Tuấn Ph sinh ngày 28/12/2002 đã đủ tuổi trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Giao con chung Lê Phương D sinh ngày 12/7/2006 cho anh Lê Anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Lê Anh T không yêu cầu chị Đào Thị H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hõan việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác của pháp luật.

Chị Đào Thị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung và nhà ở chung, Về khoản nợ chung: Không có

2. Về lệ phí Tòa án:Anh Lê AnhT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0007900 ngày 16/ 6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ