vanban.org

Quyết định 367/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Đặng Ngọc G được ly hôn. Về con chung: Vợ chồng không có con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Giao - Như (ly hôn)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
quËn thanh xu©n
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367/2019/QĐST - HNGĐ
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TX

Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Công văn 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 426/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Đặng Ngọc G, sinh năm 1966 HKTT: Số 48, ngách 192/72 đường LTT, phường KM, quận TX, HN Hiện trú tại: Số A ngách B đường LTT, phường ĐC, quận HM, HN 2. Chị Vũ Thị N, sinh năm 1983 HKTT và trú tại: Số X, ngách Y đường LTT, phường KM, quận TX, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Vợ chồng chị Vũ Thị N và anh Đặng Ngọc G kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/8/2015 tại Ủy ban nhân dân phường Khương Mai, TX, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định khoảng tháng 3/2017 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, lối sống. Vợ chồng không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định: Không yêu cầu tòa án giải quyết. Tòa ghi nhận. [4] Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận: Vợ chồng mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể N sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị N và anh Đặng Ngọc G được ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng không có con chung

- Về tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không 2. Về lệ phí Tòa án: Chị N anh G mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà chị N, anh G đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006254 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận TX, Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ