vanban.org

Quyết định 367/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T chung sống trên cơ sở tự nguyện từ tháng 10 năm 1993 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 08/3/1995. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại số 8 dãy E tổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 367/2018/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 27 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 507/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa:

- Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1966

Trú tại: số 8 dãy E khu văn công M, tổ 15, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

- Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1964

Trú tại: số 8 dãy E khu văn công M, tổ 15, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 , Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/9/2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 19/9/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T chung sống trên cơ sở tự nguyện từ tháng 10 năm 1993 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, thành phố Hà Nội ngày 08/3/1995. Sau khi kết hôn hai vợ chồng sống tại số 8 dãy E tổ 15 khu văn công M, phường M, quận C, thành phố Hà Nội cho đến nay.

Quá trình chung sống, mâu thuẫn vợ chồng phát sinh nhiều năm nay do không hợp tính tình, quan điểm sống. Chị Y và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án nhân dân quận C giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Hoàng Thị Y và anh Nguyễn Anh T có 01 con chung là: cháu Nguyễn Tuấn C (nam), sinh ngày 21/5/1995. Cháu C đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu tự quyết định.

2.3. Về tài sản (động sản, bất động sản): Chị Y và anh T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ: Chị Y và anh T cùng xác nhận không có khoản vay nợ chung nào cả, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hoàng Thị Y nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị Y đã nộp đủ tiền lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006309 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ