vanban.org

Quyết định 366/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 thuận tình ly hôn. Về con chung Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 có ba con chung là cháu Nguyễn Đình Nguyễn Thị B1, sinh ngày 17/11/2009, cháu Nguyễn Nhã K, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 23/9/2017. Công nhận s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 366/2023/QĐST- HNGĐTP. Thanh Hóa, ngày 25 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 473/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Đình T1, sinh năm 1984

- Chị Nguyễn Thị B1, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: Phú Thứ, phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự.

.Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 20/10/2008 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn không khắc phục được. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy anh Thành và chị Bình thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1.

.Về con chung: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 thống nhất anh chị có ba con chung là cháu Nguyễn Đình Nguyễn Thị B1, sinh ngày 17/11/2009, cháu Nguyễn Nhã K, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 23/9/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cả 3 cháu Nguyễn Đình Nguyễn Thị B1, Nguyễn Nhã K, Nguyễn Trà My cho bố là Nguyễn Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, mẹ Nguyễn Thị B1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy việc thỏa thuận của anh Thành và chị Bình về người trực tiếp nuôi dưỡng con và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

Chị Bình có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Thành và chị Bình không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Đình T1 chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung Anh Nguyễn Đình T1 và chị Nguyễn Thị B1 có ba con chung là cháu Nguyễn Đình Nguyễn Thị B1, sinh ngày 17/11/2009, cháu Nguyễn Nhã K, sinh ngày 13/7/2013 và cháu Nguyễn Trà My, sinh ngày 23/9/2017. Công nhận sự thỏa thuận của anh chị về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con như sau: Giao cả 3 cháu Nguyễn Đình Nguyễn Thị B1, Nguyễn Nhã K, Nguyễn Trà My cho bố là Nguyễn Đình T1 trực tiếp nuôi dưỡng, mẹ Nguyễn Thị B1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Bình có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Thành và chị Bình không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình T1 chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số AA/2022/0003214 ngày 08/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh Thành đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ