vanban.org

Quyết định 366/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H và anh Lê H"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!THANH!XUÂN!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 366/2023/QĐST - HNGĐ
!
Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ: Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 298/2023/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị!Nguyễn!Thị!H,!sinh!năm!1996! Nơi thường trú và trú tại: Số 28H, ngõ 342 đường Khương Đình, phường H, quận T, thành phố H. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/11/2022.! Và!anh!Lê!H,!sinh!năm!1992! Nơi thường trú và trú tại: Số 28H, ngõ 342 đường Khương Đình, phường H, quận T, thành phố H. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/4/2021.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

1.!Về!quan!hệ!hôn!nhân:!Chị Nguyễn Thị H và anh Lê H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.!Về!con!chung:!Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H xác nhận có 01 con chung là: Lê Hoàng Hải Đ, sinh ngày 30/4/2017. Hai bên thoả thuận: Anh Lê H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng Hải Đ. Chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi đến khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3.!Về!tài!sản!chung:!Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4.! Về! lệ! phí:! Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Lê H thuận tình ly hôn.

- Về con chung:!Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H xác nhận 01 con chung là: Lê Hoàng Hải Đ, sinh ngày 30/4/2017. Hai bên thoả thuận: Anh Lê H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Hoàng Hải Đ. Chị Nguyễn Thị H cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng một tháng) kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi đến khi có sự thay đổi khác. Chị Nguyễn Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị H, anh Lê H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị H, anh H đã nộp theo biên lai số 0008995 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ