vanban.org

Quyết định 366/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Đức V – sinh năm 1977 Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/11/2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Đức V - Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:366 /2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Cầu Giấy, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 425/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2017 giữa: Anh Bùi Đức V và chị Hoàng Thị T.

Căn cứ vào điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Bùi Đức V – sinh năm 1977

Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/11/2015;

ĐKHKTT: P 705 – N10 Tòa nhà H, khu đô thị D, phường A, quận B, thành phố Hà Nội.

Chị Hoàng Thị T – sinh năm 1978 Chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 23/11/2015;

ĐKHKTT: tổ P 705 – N10 Tòa nhà H, khu đô thị D, phường A, quận B, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Xác nhận chị Hoàng Thị T và anh Bùi Đức V có hai con chung là cháu Bùi Minh P – sinh ngày 15/02/2006; cháu Bùi Minh A - sinh ngày 20/9/2015. Về con chung là hai cháu Bùi Minh P và Bùi Minh A, sau ly hôn ly giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên tự nguyện thỏa thuận anh Bùi Đức V có trách trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 7.000.000 đồng/ tháng cho đến khi con chung là cháu Bùi Minh A đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai có quyền cản trở thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về vay nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.

- Về lệ phí: Chị Hoàng Thị T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Thành đã nộp 300.000 đồng tiền dự phí ly hôn theo biên lai thu tiền số 0005197 ngày 18/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ