vanban.org

Quyết định 365/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 1, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Bá Quỳnh P, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Đường B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 365/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quận 1, ngày 12 tháng 7 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 2; 6; 7; 9; 26 và 30 Luật Thi hành án Dân sự năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Toà án của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 10/2009/PL-UBTVQH12 ngày 27/02/2009;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 7 năm 2016 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 252/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Bá Quỳnh P, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Đường B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Đường B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Bá Quỳnh P, sinh năm: 1992;

Địa chỉ: Đường B, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1979;

Địa chỉ: Đường B, phườngT, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Bá Quỳnh P và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 do UBND phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/11/2016 sẽ không còn giá trị kể từ ngày ban hành quyết định này).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Bá Quỳnh P có 01 con chung là trẻ Nguyễn Phương Bảo V (nữ), sinh ngày XX/10/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho ông Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ông T tự nguyện không yêu cầu bà P cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Bá Quỳnh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai được quyền cản trở, nhưng bà Lê Bá Quỳnh P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của ông Nguyễn Văn T.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

4. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Bá Quỳnh P tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về nghĩa vụ chung về tài sản vợ chồng: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Bá Quỳnh P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

6. Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Bá Quỳnh P xác định không có.

7. Về án phí: Bà Lê Bá Quỳnh P tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà P đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí AA/2023/00436XX ngày 01/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

8. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

9. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ