vanban.org

Quyết định 365/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu H và anh Trịnh Minh T; Về con chung: Xác nhận anh T và chị H có 01 con chung là: Trịnh Hoàng Quyên (nữ), sinh ngày 14/12/2015. Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Quyên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 365/2021/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 05 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 367/2021/TLST - HNGĐ ngày 26/4/2021 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trịnh Minh T, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: …………., phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Chị Hoàng Thu H, sinh năm 1989; Hộ khẩu thường trú: …………., phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Minh T và chị Hoàng Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại UBND phường ………, quận Đống Đa, Hà Nội vào ngày 09/3/2015.

Vợ chồng chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính cách không hợp, bất đồng quan điểm, không thống nhất trong cách nuôi dạy con, cuộc sống chung không có hạnh phúc.

Nay anh T và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được thống nhất đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T và chị H xác nhận có 01 con chung là: Trịnh Hoàng Quyên (nữ), sinh ngày 14/12/2015. Anh chị thống nhất, ly hôn anh T trực tiếp nuôi dương con chung, không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Anh T và chị H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh T và chị H thống nhất để chị H chịu cả 300.000đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thu H và anh Trịnh Minh T;

- Về con chung: Xác nhận anh T và chị H có 01 con chung là: Trịnh Hoàng Quyên (nữ), sinh ngày 14/12/2015. Giao cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hoàng Quyên. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H cho đến khi 1 trong các bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về nợ: Anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết xác nhận không có nợ chung nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của anh T và chị H để chị H chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0068674 ngày 23/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ