vanban.org

Quyết định 365/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 30/08/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Hồng V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Xác nhận chị T và anh V có 02 con chung là: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YC công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Hồng V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 365/2017/QĐST-HNGĐLong Biên, ngày 30 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 460/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: Chị Phan Thị T – sn 1972 HKTT: Số 30 ngõ 24 đường Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội. Hiện trú tại: Căn 1105 CT2 – C1 chung cư VOV Đài phát sóng phát thanh Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Và Anh Nguyễn Hồng V – sn 1974

HKTT: Số 30 ngõ 24 đường Ngọc Lâm, phường Ngọc Lâm, Long Biên, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Nguyễn Hồng V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Xác nhận chị T và anh V có 02 con chung là:

Nguyễn Phương L – sinh ngày 28/9/2000

Nguyễn Trúc L – sinh ngày 18/11/2008

Sau khi ly hôn, giao cả hai cháu Phương L và Trúc L cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi hai con hàng tháng các đương sự tự thỏa thuận với nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con chung.

2.2 Về tài sản chung và công nợ chung: Các đương sự xác định không có và cũng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 VÒ lệ phÝ: Anh Nguyễn Hồng V và chị Phan Thị T mçi ng êi ph¶i nép 150.000® (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lÖ phÝ gi¶i quyÕt viÖc H«n nh©n gia ®×nh s¬ thÈm. Xác nhận anh chị ®· nép mçi ng êi 150.000® tiÒn t¹m øng lÖ phÝ theo c¸c biªn lai sè 5755 và 5756 ngµy 01/8/2017 t¹i Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Long Biªn, Hµ Néi. Nay chuyển thành lệ phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ