- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ NGỌC THANH- LÊ QUỐC TRUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 364/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 463/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phạm Thị Ngọc Th, sinh năm 1984;
Ông Lê Quốc Tr, sinh năm 1981;
Cùng địa chỉ: 1/35/4 Tân Thành, phường H, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Th và ông Tr tự nguyện chung sống vào năm 2010, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 11, quận 3, Thành phố H, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 202, quyển 01/2010 ngày 16/12/2010.
Quá trình sống chung, thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đến khoảng năm 2017 thì hai bên bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân chính là do ông Tr không chung thủy. Cả hai hiện đã ly thân từ hơn 01 năm nay, không ai còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay hai bên nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Bà Th, ông Tr cùng xác nhận không có con chung.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Bà Th, ông Tr cùng xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Lê Quốc Tr thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Phạm Thị Ngọc Th và ông Lê Quốc Tr chấm dứt và Giấy chứng nhận kết hôn số 202, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 11, quận 3, Thành phố H cấp ngày 16/12/2010 hết hiệu lực kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà Th, ông Tr cùng xác nhận không có.
- Về tài sản chung: Bà Th, ông Tr cùng xác nhận không có.
- Về các vấn đề khác: Bà Th, ông Tr xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà Th và ông Tr chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà Th, ông Tr đã nộp theo Biên lai thu số 0012055 ngày 20/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà Th và ông Tr đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Ủy ban nhân dân phường 11, quận 3, Thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |