- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 364/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 339/2017/TLST/HNGĐ ngày 21/9/2017 giữa:
Người yêu cầu:
1- Anh Đặng Xuân T, sinh năm 1981
2- Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985
HKTT và ở: Tổ dân phố X, phường K, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01 đăng ký ngày 18/7/2006 tại UBND xã K, huyện L, Hà Nội (nay là phường K, quận B, thành phố Hà Nội).
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung, cháu Đặng Kim T, sinh ngày 21/02/2007; cháu Đặng Khắc Trọng T, sinh ngày 23/6/2010; cháu Đặng Hương G, sinh ngày 18/12/2013. Giao cháu T cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu T và cháu G cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000 đồng/tháng/1 cháu cho đến khi cháu T và cháu G tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Xuân T cùng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/05458 ngày 21/9/2017. Anh T và chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - UBND phường K, quận B, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | (đã ký) Dương Thị Thu Phượng |