vanban.org

Quyết định 363/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm1969 và ông Tạ C, sinh năm1967 thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C xác nhận có hai con chung tên là Tạ H, sinh ngày 09/02/1990 và Tạ Q, sinh ngày 24/10/2001. Cháu Tạ H đã trưởng thành có công việc ổn định nên không yêu cầu Tòa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm1969 và ông Tạ C, sinh năm1967 thuận…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 363 /2018/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 20 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 332/2018/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm 1969 và ông Tạ C, sinh năm 1967;

Cùng địa chỉ: Số K526/20 đường T, phường H, quận H, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của các bên, Tòa án nhân dân quận H, thành phố Đ đã tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân theo hướng đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn cương quyết ly hôn.

Xét thấy, của bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C đăng kết hôn vào ngày 05/9/1991 tại Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận H, thành phố H. Sau khi kết hôn, cuộc sống chung có nhiều mâu thuẫn không hàn gắn được nên cả hai thuận tình ly hôn. Việc ly hôn của bà N và ông C là tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên chấp nhận.

Về con chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C xác nhận có hai con chung tên là Tạ H, sinh ngày 09/02/1990 và Tạ Q, sinh ngày 24/10/2001. Cháu Tạ H đã trưởng thành có công việc ổn định nên các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Tạ Q các bên thống nhất giao cho mẹ là bà Vũ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tạ C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Xét sự thỏa thuận của các bên là phù hợp với Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình nên công nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét mâu thuẫn trong hôn nhân của bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C là thật sự trầm trọng, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung. Sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các các đương sự trong biên bản ngày 12 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Bích N, sinh năm1969 và ông Tạ C, sinh năm1967 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C xác nhận có hai con chung tên là Tạ H, sinh ngày 09/02/1990 và Tạ Q, sinh ngày 24/10/2001. Cháu Tạ H đã trưởng thành có công việc ổn định nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cháu Tạ Q các bên thống nhất giao cho mẹ là bà Vũ Thị Bích N trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tạ C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà N và ông C đã nộp theo biên lai thu số 0006632 ngày 22/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố Đ. Bà Vũ Thị Bích N và ông Tạ C đã nộp đủ lệ phí giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ