- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn A - Vũ B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 362/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213
của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0283/2026/TLST-
VHNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn A, sinh năm: xxxx.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính
về Trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.
Địa chỉ thường trú: 280/79 B, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Vũ B, sinh năm: xxxx.
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính
về Trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.
Địa chỉ thường trú: 15/3 Khu phố Y, phường D, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số xx/xxxx do Ủy ban nhân dân
phường A, thành phố T, tỉnh Đồng Nai cấp cho bà Nguyễn A và ông Vũ B ngày xx tháng xx năm xxxx cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nhân dân khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí
Minh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nhân này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
Về con chung: Bà A và ông B xác nhận không có con chung, không yêu
cầu giải quyết vấn đề con chung nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Bà A và ông B xác nhận không có tài sản chung, không
yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
Về nợ chung: Bà A và ông B xác nhận không có nợ chung, không yêu
cầu giải quyết vấn đề nợ chung nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà A và ông B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về
hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn A và ông Vũ B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đôi bên xác nhận không có con chung, không yêu cầu giải
quyết.
- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu
giải quyết.
- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải
quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình là
300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn A và ông Vũ B thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054141 ngày 26/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà A và ông B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 TP.Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự TP.Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân phường D, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Liên Hương |