vanban.org

Quyết định 362/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị M. 2.

Về con chung: Có 01 cháu Bùi Thị M1, sinh ngày 27/11/1999. Cháu M1 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn T - Bùi Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 362/2018/QĐST-VHNGĐBiên Hòa, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 216/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Người yêu cầu: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1976. Địa chỉ thường trú: Xóm 04, thôn C, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ tạm trú: 204D, tổ 47, khu phố 11, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Người yêu cầu: Bà Bùi Thị M, sinh năm 1980. Địa chỉ thường trú: Xóm 04, thôn C, xã P, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. Địa chỉ tạm trú: 20/18, tổ 18, ấp A, xã H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Văn T và bà Bùi Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 cháu Bùi Thị M1, sinh ngày 27/11/1999. Cháu M1 đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về lệ phí VHNGĐ: Ông T bà M tự nguyện nộp lệ phí hôn nhân gia đình là 300.000đ, được trừ vào tiền tạm án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tiền số 006085 ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ