vanban.org

Quyết định 361 — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V xác nhận vợ chồng có 01 con chung: rần Gia H, sinh ngày 23/01/2014 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Trần Thanh H - Lê Thị Bích V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2018/QĐST-HNGĐ Thành phố Huế, ngày 02 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 323/2018/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu: Anh Trần Thanh H, sinh năm 1986

Địa chỉ: 1/36 đường T, phường P, thành phố H, Thừa Thiên Huế.

Người yêu cầu: Chị Lê Thị Bích V, sinh năm 1988

Địa chỉ: 1/36 đường T, phường P, thành phố H, Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V xác nhận vợ chồng có 01 con chung: rần Gia H, sinh ngày 23/01/2014

Anh H và chị V thống nhất: Giao cháu Trần Gia H cho chị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi ). Anh H cấp dưỡng nuôi con một tháng 3.000.000 ( Ba triệu ) đồng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V cùng thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung:Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V cùng xác nhận vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí dân sự:Anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Trần Thanh H và chị Lê Thị Bích V đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004940 ngày 05/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.

Kể từ ngày Người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành án đủ khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu một khoản tiền lãi, theo lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015, tương ứng với số tiền và thời gian thi hành án.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ