vanban.org

Quyết định 361/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N. Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh T (nữ), sinh ngày 29/06/2020. Sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Quỳnh T. Anh Đ có t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Đại - Nguyễn Thị Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 15 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 03/03/2025.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 362/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 05 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

- Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1992;

Nơi ĐKHKTT: Thôn H, huyện Y, tỉnh Yên Bái;

Nơi làm việc hiện nay: Số B, Đường L, phường T, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1995;

Nơi ĐKHKTT và nơi ở: Xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Phạm Văn Đ xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Y, tỉnh Yên Bái vào ngày 10/10/2019.

Quá trình vợ chồng chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung không hạnh phúc, mặc dù đã cố gắng hoà giải nhiều lần nhưng không có kết quả.

Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Đ và chị N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

. Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh T (nữ), sinh ngày 29/06/2020. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất và thỏa thuận chị N là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Quỳnh T. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm 2005.

. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị N và anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ: Anh Đ và chị N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh D và chị D1 thống nhất để anh Đ là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N có 01 con chung là cháu Phạm Quỳnh T (nữ), sinh ngày 29/06/2020. Sau khi ly hôn, chị N là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Phạm Quỳnh T. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 5 năm 2005. Anh Đ có quyền đi lại chăm sóc giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị N và anh Đ không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên toà án không xem xét.

- Về nợ: Anh Đ và chị N xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên toà án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Đ và chị Nguyễn Thị N thỏa thuận anh Phạm Văn Đ là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0026480 ngày 07/05/2025 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. (Anh Đ đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ