vanban.org

Quyết định 361/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh A và chị B có 2 con chung là cháu C, sinh ngày xx/yy/20zz; cháu D, sinh ngày xx/yy/20zz. Ly hôn giao chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung đến khi 2 con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dướ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 361/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397
của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số:
313/2025/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 về “Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn”
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh A, sinh năm 19xx. ĐKHKTT: M, phường N, thành phố Hà Nội.
- Chị B, sinh năm 19xx; ĐKHKTT và nơi ở: M, phường N, thành phố Hà
Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Anh A và chị B kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày xx tháng yy
năm 20zz tại Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Hà Nội, đây là hôn
nhân hợp pháp.
[2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 9 năm 2025
về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc
giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biện
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải không thành ngày 06 tháng 9 năm 2025
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[3] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh A và chị B có 2 con chung là cháu C, sinh ngày xx/yy/20zz; cháu D, sinh ngày xx/yy/20zz. Ly hôn giao chị B là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 2 con chung đến khi 2 con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dướng nuôi con chung của anh A đến khi 2 con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh A được đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở: Anh A và chị B xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các khoản vay nợ: Anh A và chị B xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh A tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0006xxx ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Phòng hành án dân sự khu vực 1, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ