vanban.org

Quyết định 361/2019/QĐST-HN — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn. Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Tuấn M (nam) sinh năm 1981, Nguyễn Quang M1 (nam) sinh năm 1987 và Nguyễn Ngọc Hạnh M2 (nữ) sinh năm 1989. Các con đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đ, bà T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 361/2019/QĐST-HN
Ninh Kiều, ngày 22 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 584/2019/TLST-VHN ngày 05 tháng 11 năm 2019 về việc Yêu cầu công nhận Tận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 19. Địa chỉ: 278/32/2 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

Bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm 19. Địa chỉ: 278/32/2 T, phường H, quận N, thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Lệ T Tận tình ly hôn.

Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Tuấn M (nam) sinh năm 1981, Nguyễn Quang M1 (nam) sinh năm 1987 và Nguyễn Ngọc Hạnh M2 (nữ) sinh năm 1989. Các con đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ, bà T thống nhất khai là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Đ, bà T được miễn tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Nguyễn Thị Lệ T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 03 con chung tên Nguyễn Tuấn M (nam) sinh năm 1981, Nguyễn Quang M1 (nam) sinh năm 1987 và Nguyễn Ngọc Hạnh M2 (nữ) sinh năm 1989. Các con đều đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ, bà T thống nhất không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đ, bà T được miễn nộp tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm theo điểm đ, khoản 1, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ