vanban.org

Quyết định 361/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Bửu K và bà Trương Thị Lan H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Bà Trương Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Lê Huy T, sinh ngày 05/4/2009 và Lê Lê D, sinh ngày 04/01/2011 cho đến khi hai con đủ tuổi thành niên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung của ông Lê Bữu K và bà Cao Thị Lan H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Bửu K và bà Trương Thị Lan H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 361/2018/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 575/2018/TLST-VDS ngày 29 tháng 8 năm 2018 giữa ông Lê Bửu K sinh năm: 1974 và bà Trương Thị Lan H, sinh năm: 1974; Cùng cư trú: đường T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Bửu K và bà Trương Thị Lan H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Bà Trương Thị Lan H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là cháu Lê Huy T, sinh ngày 05/4/2009 và Lê Lê D, sinh ngày 04/01/2011 cho đến khi hai con đủ tuổi thành niên.

2.2 Về lệ phí: Ông Lê Bửu K và bà Trương Thị Lan H thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà ông K và bà H đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0008461 ngày 29 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ