- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "360"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 360 /2020/QĐST-HNGĐ | H Đ, ngày 23 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H Đ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 357/2020/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Lại Thị Mai A, sinh năm 1988.
- Anh Vũ Quốc V, sinh năm 1988.
Cùng có HKTT tại: 5/14 tập thể C T L khối 8, phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Mai A và anh Vũ Quốc V tự nguyện kết hôn năm 2011, Đ ký kết hôn tại UBND phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội. Khi kết hôn vợ chồng sống tại 5/14 tập thể C T L khối 8, phường V P, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Quá trình chung sống vợ chồng hòa thuận, tháng 9 năm 2015 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên có sự bất đồng quan điểm sống, hai bên không có sự cảm thông, chia sẻ với nhau trong cuộc sống gia đình. Ngoài ra hai bên không có sự tin tưởng lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng sứt mẻ. Mâu thuẫn đã được bản thân và gia đình hòa giải nhưng không có kết quả, tình cảm vợ chồng không được cải thiện. Nay vợ chồng đã sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn với nhau được nữa nên thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung tên là Vũ Bảo K, sinh ngày 11/12/2013 và Vũ Hữu Đ, sinh ngày 10/10/2015. Anh chị thỏa thuận sau ly hôn chị Mai A sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Vũ Bảo K, anh V sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Vũ Hữu Đ đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác. Hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
3. VÒ tµi s¶n chung: Chị Mai A và anh V đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. VÒ công nî chung: Chị Mai A và anh V đều thống nhất xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. VÒ lệ phÝ: Chị Mai A tù nguyÖn nép c¶ 300.000® lệ phÝ giải quyết việc hôn nhân gia đình s¬ thÈm, anh V hoµn toµn nhÊt trÝ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Mai A và anh Vũ Quốc V đều thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Vũ Bảo K, sinh ngày 11/12/2013; anh V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Vũ Hữu Đ, sinh ngày 10/10/2015 đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thỏa thuận thay đổi khác. Hai bên thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
- Công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung.
2. Về lệ phí: Chị Lại Thị Mai A tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009098 ngày 12 tháng 6 năm 2020 tại chi cục thi hành án dân sự quận H Đ)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận H Đ; - UBND xã, phường nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kiểm |