- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Sằn A C - Lỷ Tài M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 25 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2026/TLST-HNGĐ ngày 07/9/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Sằn A C - sinh năm 1992; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 25/08/2022; nơi cư trú: thôn P, xã B, thành phố Quảng Ninh;
2. Lỷ Tài M - sinh năm 1995; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, Cục Cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 17/02/2023; nơi cư trú: thôn P, xã B, thành phố Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M có hai con chung tên là Sằn Tiến S – sinh ngày 13/12/2011 và Sằn Thị Ngọc B – sinh ngày 08/02/2016.
Anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M thỏa thuận: anh Sằn A C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Sằn Tiến S và Sằn Thị Ngọc B cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lỷ Tài M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Về tài sản, vay nợ chung: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M thỏa thuận: chị Lỷ Tài M chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Sằn A C được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Sằn Tiến S – sinh ngày 13/12/2011 và Sằn Thị Ngọc B – sinh ngày 08/02/2016 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị Lỷ Tài M có nghĩa vụ cấp dưỡng cho hai con chung, mức cấp dưỡng cho mỗi con 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng trên tháng), thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh C cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị M trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ chung: anh Sằn A C và chị Lỷ Tài M không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lỷ Tài M tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0000626 ngày 07/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Quảng Ninh. Chị M đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34 và 36 Luật thi hành án dân sự năm 2025./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; -TAND TP. Quảng Ninh; -VKSND khu vực 4 - QN; - Phòng THADS khu vực 4 - Quảng Ninh; - UBND xã B, TP. Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lý Văn Thái |