vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N có 02 con chung là cháu Phạm Nhật N1, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Phạm Diệp N2, sinh ngày 19/3/2018. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1, chị N là ngườ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Phạm Công T, sinh năm 1983. Nơi thường trú: TDP P, phường T, quận N, thành phố H. Nơi cư trú: Số nhà E, ngõ G, đường T, phường T, quận N, thành phố H.

- Chị Vũ Thị Trang N, sinh năm 1986. Nơi thường trú: Số A, ngách D T, phường Q, quận Đ, thành phố H. Nơi cư trú: Số A ngõ A T, phường Đ, quận N, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, quận N, thành phố H vào ngày 15/8/2014. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N có 02 con chung là cháu Phạm Nhật N1, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Phạm Diệp N2, sinh ngày 19/3/2018. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N2. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

3. Về tài sản chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về nợ chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Về lệ phí: Anh Phạm Công T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 16 tháng 01 năm 2025, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N có 02 con chung là cháu Phạm Nhật N1, sinh ngày 20/11/2014 và cháu Phạm Diệp N2, sinh ngày 19/3/2018. Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1, chị N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N2 sau ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Công T và chị Vũ Thị Trang N không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Công T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai Ký hiệu: BLTU/23 số 0027867 ngày 08/01/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ