vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Đăng Kh, sinh ngày 11/6/2024 cho chị Võ Thị Tuyết Tr được trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Ngọc Thắng và Võ Thị Tuyết Trinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Phạm Ngọc Th, sinh năm 1997. Địa chỉ: 556 Ng Tổ 8, phường A, tỉnh Gia Lai;

- Chị Võ Thị Tuyết Tr, sinh năm 1996. Địa chỉ Tổ dân phố 4, xã P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân:

Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND phường Th, thành phố P, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 13/02/2023.

Quá trình chung sống, anh Th và chị Tr đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr có 01 con chung là cháu Phạm Đăng Khoa, sinh ngày 11/6/2024. Cháu Khoa hiện đang sống chung với chị Tr.

Ly hôn, anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr thỏa thuận:

- Giao con chung là cháu Phạm Đăng Kh, sinh ngày 11/6/2024 cho chị Võ Thị Tuyết Tr được trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Phạm Ngọc Th có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho tới khi con thành niên và có khả năng lao động; thực hiện từ tháng 8/2025.

Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Th và chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Tr tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr cùng yêu cầu ly hôn, không yêu cầu chia tài sản và đã thỏa thuận việc trong nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Đăng Kh, sinh ngày 11/6/2024 cho chị Võ Thị Tuyết Tr được trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Anh Phạm Ngọc Th có nghĩa vụ đóng tiền cấp dưỡng nuôi 01 con chung hàng tháng số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho tới khi con thành niên và có khả năng lao động; thực hiện từ tháng 8/2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật; Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng, anh Phạm Ngọc Th và chị Võ Thị Tuyết Tr mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Anh Th tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số: 0000135 ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ