vanban.org

Quyết định 36/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Trên cơ sở tham khảo ý kiến con chung, anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C thỏa thuận: Giao cháu Mai Nhật T, sinh ngày 30/12/2012 cho anh Mai Văn T và giao cháu Mai Đào Bảo N, sinh ngày 21/11/2017 cho chị Đào Ngọc C tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2025/QĐST-HNGĐChư Sê, ngày 05 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Mai Văn T, sinh năm 1991.

2. Chị Đào Ngọc C, sinh năm 1993.

Cùng địa chỉ: Làng G, xã K, huyện S, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C qua thời gian quen biết tìm hiểu đã tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã K, huyện S, tỉnh Gia Lai vào ngày 05/4/2012. Thời gian đầu anh chị chung sống hạnh phúc, nhưng về sau vợ chồng xuất hiện nhiều mâu thuẫn, thường xuyên tranh cãi do khác nhau về quan điểm sống, dù đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng vẫn không tìm được tiếng nói chung và không còn tin tưởng lẫn nhau. Cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Mai Nhật T, sinh ngày 30/12/2012 và Mai Đào Bảo N, sinh ngày 21/11/2017. Trên cơ sở tham khảo ý kiến con chung, anh chị thỏa thuận giao cháu T cho anh T và giao cháu N cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 05/7/2025 đến khi các con trưởng thành.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về lệ phí: Anh chị thỏa thuận mỗi người chịu lệ phí 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trên cơ sở tham khảo ý kiến con chung, anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C thỏa thuận: Giao cháu Mai Nhật T, sinh ngày 30/12/2012 cho anh Mai Văn T và giao cháu Mai Đào Bảo N, sinh ngày 21/11/2017 cho chị Đào Ngọc C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ ngày 05/7/2025 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi duỡng con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí: Anh Mai Văn T và chị Đào Ngọc C mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí Tòa án để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005392 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ