vanban.org

Quyết định 36/2024/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Lan A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường V sinh ngày 06/8/2020. Giao chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng cháu V. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH (Nguyễn Văn Đ - Đào Thị Lan A)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HÓA
Số: 36/2024/QĐST-VHNGĐ
Sầm Sơn, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự;

C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 58, 81, 82, 83 LuËt H«n nh©n gia ®×nh 2014.

Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 33/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 03/6/2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn Đ – sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Đào Thị Lan A – sinh năm 2000. HKTT: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Lan A kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An vào năm 2020. Sau khi cưới vợ chồng anh, chị hạnh phúc được hai năm đầu, sau thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị không hợp tính nhau, vợ chồng thường xuyên bất đồng quan điểm, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, anh Đ, chị Lan A thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

. Về con chung: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Lan A có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường V sinh ngày 06/8/2020. Anh, chị thỏa thuận: Chị Lan A là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu V, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

. Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Lan A thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 nghị quyết số 326 ngày 20/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh, chị thỏa thuận chị Lan A nộp 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số: 0004893, ngày 03/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Đào Thị Lan A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Tường V sinh ngày 06/8/2020. Giao chị Lan A trực tiếp nuôi dưỡng cháu V. Anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

2. Về lệ phí: Chị Đào Thị Lan A nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số: 0004893, ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sầm Sơn – Chị Lan A đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ®ược ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ