- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Anh D - Phan Thị Các D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Bùi Anh D, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: Khu phố S, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bà Phan Thị Các D, sinh năm: 1972; Nơi cư trú: Số 304K, Khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang vào ngày 23/6/2017 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 26/01/2024, ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [3] Về tài sản chung: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [5] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà ông Bùi Anh D và bà Phan Thị Các D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000987 ngày 10 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Bến Tre; - UBND thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (Đã ký) Lê Hoàng Út |